Tân Đại An cung cấp ván MDF - Ván Dăm - Ghép thanh - Ván ép - Cốp Pha - Phủ Phim - Mica - Alu-...RẺ NHẤT TẠI HÀ NỘI. Chính sách ƯU ĐÃI với khách hàng lần đầu mua hàng. Liên hệ Zalo MS. Thoa để biết thêm chi tiết !
Open Mobile Menu
Kiến thức về gỗ

Các loại gỗ nhân tạo? Gỗ nhân tạo loại nào có độ bền và tuổi thọ cao nhất?

Gỗ nhân tạo, còn được gọi là gỗ tổng hợp hoặc gỗ cơ học, đã trở thành một lựa chọn phổ biến trong ngành công nghiệp xây dựng và trang trí nội thất. Với sự phát triển của công nghệ, các loại gỗ nhân tạo ngày càng được cải tiến để đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng. Trong bài viết này, hãy cùng Tân Đại An khám phá các loại gỗ nhân tạo và xem loại nào có độ bền và tuổi thọ cao nhất nhé!

Các Loại Gỗ Nhân Tạo Phổ Biến

Gỗ nhựa

– Cấu tạo: Loại ván nhân tạo này được tạo nên từ bột nhựa PVC, kết hợp với một số chất phụ gia khác gốc xenlulozơ hoặc vô cơ có chức năng làm đầy, tạo ra sản phẩm chắc chắn.

– Tính chất: Sản phẩm có khả năng chịu ẩm tốt, trọng lượng nhẹ nên khá dễ dàng trong việc gia công.

– Độ dày thông dụng: 5mm, 9mm, 12mm, 18mm.

– Ứng dụng: Gỗ nhựa được ứng dụng khá nhiều trong đời sống hàng ngày như làm đồ nội thất gia đình, văn phòng, ốp tường, tốp trần, lam trang trí trong nhà, lát sân vườn, sân bể bơi,….

Gỗ dán

– Cấu tạo: Gỗ dán được tạo thành từ nhiều lớp gỗ mỏng có kích thước khoảng 1mm. Sau đó, sử dụng keo chuyên dụng để ép chúng chồng vuông góc với nhau.

– Tính chất: Với cấu tạo như vậy nên loại gỗ nhân tạo nà có đặc điểm là không nứt, không co ngót và có khả năng chịu lực khá tốt. Đặc biệt là gỗ dán ít bị mối mọt nhưng cũng có bề mặt không được bằng phẳng.

– Độ dày thông dụng: 3mm, 5mm, 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 15mm, 18mm, 20mm, 25mm.

– Ứng dụng: loại vật liệu này thường được dùng để gia công phần thô cho các sản phẩm đồ nội thất hoặc dùng để làm lõi cho bề mặt veneer.

Gỗ ván dăm

– Cấu tạo: Các loại cây rừng ngắn ngày thường được sử dụng để làm gỗ ván dăm. Sau khi khai thác, người ta sẽ băm nhỏ gỗ thành dăm và trộn chúng với keo dính chuyên dụng rồi ép lại thành những tấm gỗ công nghiệp.

– Tính chất: Đặc điểm của gỗ ván dăm đó là không co ngót, ít mối mọt, có thể chịu lực vừa phải, đặc biệt là bề mặt sản phẩm khá phẳng mịn.

– Độ dày thông dụng: 9mm, 12mm, 18mm, 25mm.

– Ứng dụng: Gỗ ván dăm thường được dùng để làm phần thô cho các sản phẩm nội thất hoặc làm cốt phủ cho MFC, PVC,.…

Gỗ MDF (Medium density fiberboard)

– Cấu tạo: Gỗ MDF còn được gọi là Medium density fiberboard có cấu tạo từ gỗ tự nhiên nghiền mịn, sau đó trộn với keo chuyên dụng và sử dụng công nghệ ép gia cường để tạo nên thành phẩm.

– Tính chất: Với cấu tạo trên, loại ván nhân tạo này có đặc tính là không nứt, không co ngót, ít mối mọt, tuy nhiên khả năng chịu lực khá yếu. Bên cạnh đó, loại gỗ này tương đối mềm, bề mặt có độ phẳng mịn cao nên khá thuận lợi trong việc gia công thành sản phẩm.

– Độ dày thông dụng: 3mm, 4mm, 5mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mm.

– Ứng dụng: Gỗ MDF thường được dùng để làm phần thô của đồ gỗ và làm cốt cho các loại MFC, PVC,.…

Gỗ MFC (Melamine faced chipboard)

– Cấu tạo: Gỗ MFC hay còn được gọi là gỗ Melamine faced chipboard có cấu tạo từ gỗ ván dăm, sau đó được phủ một lớp melamine lên trên bề mặt.

– Tính chất: Có khả năng chịu nhiệt, cứng, chống xước tốt. Lớp melamine được phủ hai mặt, có màu sắc và họa tiết phong phú. Tuy nhiên, nhược điểm là hạn chế khả năng tạo hình có sản phẩm, cạnh gỗ chủ yếu được hoàn thiện bằng nẹp nhựa sử dụng máy dán cạnh chuyên dụng.

– Độ dày thông dụng: 18mm, 25mm. Ván MFC còn có kích thước: 1830mm rộng x 2440mm dài x 18mm dày hoặc 1830mm rộng x 2440mm dài x 25mm dày.

– Ứng dụng: Thường được sử dụng để làm độ nội thất, đặc biệt là nội thất cho văn phòng.

Gỗ HDF (High density fiberboard)

– Cấu tạo: Gỗ HDF hay còn được gọi là High density fiberboard, có cấu tạo từ gỗ tự nhiên loại thường, sau đó đem đi nghiền mịn, trộn với keo chuyên dụng và ép gia cường với độ ép rất cao để có thể tạo ra những tấm ván giả gỗ.

– Tính chất: Đặc điểm của loại gỗ nhân tạo này đó là không nứt, không co ngót, rất cứng, có khả năng chịu nước và chịu nhiệt khá tốt.

– Độ dày thông dụng: 3mm, 6mm, 9mm, 12mm, 15mm, 17mm, 18mm, 20mm, 25mm.

– Ứng dụng: Gỗ HDF thường được dùng để gia công thành những sản phẩm nội thất cao cấp, làm cốt ván sàn,….

Gỗ ghép

– Cấu tạo: Gỗ ghép là những thanh gỗ nhỏ lấy từ gỗ cao su, gỗ thông, gỗ xoan, gỗ kéo,… để ghép lại với nhau thành các tấm.

– Tính chất: Có những đặc điểm khá giống với gỗ tự nhiên.

– Độ dày thông dụng: 12mm, 18mm.

– Ứng dụng: Gỗ ghép thường được sử dụng để sản xuất đồ nội thất cho gia đình và văn phòng.

Gỗ Veneer

– Cấu tạo: Gỗ veneer có cấu tạo là những tấm gỗ tự nhiên được bóc thành lớp mỏng độ dày từ 0,3 – 1mm, chiều rộng từ 130-180mm. Sau đó, những tấm gỗ góc này sẽ được ép lên bề mặt gỗ dán plywood dày 3mm.

– Tính chất: Thực chất thì bề mặt cấu tạo của gỗ veneer là từ gỗ thịt nên sẽ phù hợp với tất cả các công nghệ hoàn thiện bề mặt hiện nay. Còn về độ cứng thì sẽ phụ thuộc nhiều vào xử lý PU bề mặt.

– Độ dày thông dụng: Tấm ép sẵn 3mm hoặc tùy thuộc theo nhu cầu của khách hàng.

– Ứng dụng: Loại vật liệu này được ứng dụng khá nhiều cho sản phẩm nội thất, như làm bàn, kệ tủ,….

Gỗ xi măng

– Cấu tạo: Loại vật liệu này được tạo thành từ xi măng và bột gỗ, sử dụng quy trình sản xuất tiên tiến để tạo thành gỗ nhân tạo.

– Tính chất: Gỗ xi măng có độ bền cao, độ dẻo dai cao, độ ẩm thấp, độ kiềm thấp, khả năng chống cháy và gia công tốt.

– Độ dày thông dụng: 6mm, 8mm, 10mm, 12mm, 14mm, 16mm.

– Ứng dụng: Gỗ xi măng được dùng nhiều nhất là để lát sàn sân vườn, sân thượng, ốp trần, tường, hàng rào.

Gỗ nhân tạo loại nào bền và có tuổi thọ cao nhất?

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại gỗ nhân tạo. Mỗi loại đều có những ưu điểm riêng và phù hợp với từng ứng dụng trong đời sống hàng ngày. Đây là một điểm tích cực nhằm hạn chế việc khai thác gỗ tự nhiên ngày càng tăng cao, tránh gây ra hậu quả nghiêm trọng đến môi trường cũng như chất lượng cuộc sống hàng ngày của chính chúng ta.

Ngày nay, nhờ vào công nghệ sản xuất hiện đại nên hầu hết các sản phẩm giả gỗ được sử dụng trên thị trường đều có được độ bền khá tốt và tuổi thọ cũng thường nằm ở mức trên 10 năm, dù cho đó là gỗ nhân tạo ngoài trời.

Loại gỗ nhân tạo có độ bền và tuổi thọ cao nhất chính là gỗ nhựa và gỗ xi măng. Trước tiên, gỗ nhựa có thành phần chính làm từ nhựa, vậy nên sẽ tránh các vấn đề thường thấy ở gỗ tự nhiên như bị mối mọt, thấm nước, co ngót. Nhờ vậy mà một số sản phẩm làm bằng gỗ nhựa có tuổi thọ lên đến 20 năm. Còn với gỗ xi măng, bạn cũng biết rằng xi măng rất bền và chắc đúng không? Vậy nên không có gì làm lạ khi nó rằng tuổi thọ của gỗ xi măng có thể lên đến 30 năm..

Khi lựa chọn gỗ nhân tạo, bạn cũng thấy rằng trên thị trường có đa dạng loại và nếu như không có sự am hiểu thì sẽ khó để xác định được rằng đâu là vật liệu phù hợp nhất với công trình nhà mình. Đó cũng là lý do bạn cần phải đến một đơn vị cung cấp sản phẩm uy tín. Họ sẽ tư vấn thật chi tiết và chính xác dựa vào nhu cầu sử dụng của khách hàng cũng như đưa ra báo giá hợp lý nhất.

LIÊN HỆ NGAY VỚI TÂN ĐẠI AN ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ TỐT NHẤT !

 Doanh nghiệp tư nhân Tân Đại An 

Địa chỉ: Khu công nghiệp Ngọc hồi -Thanh Trì- Hà Nội

Trụ sở chính: Lô CN 6 – cụm CN Ngọc Hồi – Thanh trì – Hà Nội 0243273737

Địa chỉ 2 : Khu Công nghiệp Bình Phú – Thạch thất – Hà Nội

Địa chỉ 3 : QL1A Hoàng Đông – Duy Tiên – Hà Nam / Số đt : 0832.996677

Kinh doanh ván mặt (Ms.Phong): 091.952.6587

Kinh doanh ván phủ bóng (Ms.Vân): 093.171.9370

Back to top

Chị Khuyên đã đặt hàng

Click đặt hẹn ngay hôm nay

phút trước