MDF là một trong những loại ván công nghiệp phổ biến nhất hiện nay, được sử dụng rộng rãi trong ngành nội thất và xây dựng nhờ giá thành hợp lý, dễ gia công và tính ứng dụng cao. Trong đó, MDF cốt nâu (hay còn gọi là MDF thường) và MDF cốt xanh (hay MDF chống ẩm) là hai loại được sử dụng phổ biến nhất. Vậy sự khác biệt giữa hai loại gỗ này là gì? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về so sánh gỗ MDF cốt nâu và cốt xanh, đặc điểm, ứng dụng cũng như bảng giá chi tiết tại Tân Đại An.

8 01 1

Gỗ MDF cốt nâu là gì?

MDF cốt nâu hay còn gọi là MDF thường, MDF tiêu chuẩn hoặc MDF mộc, là loại ván gỗ công nghiệp được sản xuất từ bột gỗ kết hợp với keo Urea Formaldehyde (UF) và ép dưới áp suất cao để tạo thành tấm ván có độ bền nhất định.

SO SANH GO MDF COT NAU VA COT XANH

Đặc điểm của MDF cốt nâu:

  • Cấu tạo: Thành phần chính gồm bột gỗ, keo UF và các chất phụ gia.
  • Màu sắc: Lõi ván có màu nâu hoặc vàng nhạt.
  • Bề mặt: Phẳng, mịn, dễ sơn phủ, dán veneer, melamine hoặc laminate.
  • Tính chất: Không có khả năng chống ẩm, dễ hút nước và trương nở khi tiếp xúc với nước trong thời gian dài.
  • Ứng dụng: Sử dụng trong môi trường khô ráo như nội thất phòng khách, phòng ngủ, tủ quần áo, giường ngủ, kệ trang trí…

Gỗ MDF cốt xanh là gì?

MDF cốt xanh (còn gọi là MDF chống ẩm) là loại ván gỗ công nghiệp có khả năng chống ẩm tốt hơn so với MDF cốt nâu. Loại ván này được sản xuất bằng cách sử dụng keo Melamine Urea Formaldehyde (MUF) và các chất phụ gia chống ẩm, giúp hạn chế khả năng hút nước của ván.

SO SANH MDF COT NAU VA MDF COT XANH

Đặc điểm của MDF cốt xanh:

  • Cấu tạo: Gồm bột gỗ, keo MUF và phụ gia chống ẩm.
  • Màu sắc: Lõi ván có màu xanh lá nhạt để phân biệt với MDF thường.
  • Bề mặt: Mịn, dễ gia công, có thể dán veneer, melamine, laminate hoặc sơn phủ để tăng tính thẩm mỹ.
  • Tính chất: Có khả năng chống ẩm cao hơn MDF thường nhưng không chịu được nước ngâm lâu.
  • Phân loại:
    • MDF LMR: Chống ẩm mức thấp, phù hợp với môi trường có độ ẩm trung bình.
    • MDF MMR: Khả năng chống ẩm tốt hơn, thích hợp sử dụng cho nội thất nhà bếp, nhà vệ sinh.
    • MDF HMR: Chống ẩm cao nhất, có thể chịu được độ ẩm cao trong thời gian dài.
  • Ứng dụng: Thích hợp làm tủ bếp, cửa phòng tắm, vách ngăn, nội thất khu vực có độ ẩm cao.

So sánh gỗ MDF cốt nâu và MDF cốt xanh

Tiêu chí MDF Cốt Nâu MDF Cốt Xanh
Thành phần Bột gỗ, keo UF Bột gỗ, keo MUF và phụ gia chống ẩm
Màu lõi Nâu hoặc vàng nhạt Xanh lá nhạt
Khả năng chống ẩm Không có Tốt hơn MDF cốt nâu
Giá thành Rẻ hơn Cao hơn
Ứng dụng Nội thất khô ráo (tủ, bàn, giường…) Nội thất có độ ẩm cao (tủ bếp, cửa phòng tắm, vách ngăn…)

Bảng giá gỗ MDF cốt nâu và MDF cốt xanh tại Tân Đại An

Dưới đây là bảng giá tham khảo của MDF cốt nâu và MDF cốt xanh tại Tân Đại An. Lưu ý, giá có thể thay đổi theo từng thời điểm, vui lòng liên hệ trực tiếp để nhận báo giá chính xác nhất.

Bảng giá MDF Cốt Nâu (MDF Thường) tại Tân Đại An

STT Độ Dày (mm) ĐVT MDF – TH MDF – DongWha MDF – TQ
1 Ván sợi 1,6 Tấm 79 – 80
2 Ván sợi 1,8 Tấm 81 – 82
3 1,9 Tấm 35,5 – 36,5
4 2 Tấm 37 – 38
5 2,3 Tấm 41 – 42
6 2,3 (B) Tấm
7 2,5 Tấm 44 – 45
8 2,7 Tấm 47 – 48
9 3 Tấm 51,5 – 52,5
10 3,5 Tấm 59 – 60
11 4 Tấm 67,5 – 68,5
12 4,5 Tấm 75 – 76
13 4,75 Tấm 78 – 79
14 5 Tấm 82 – 83
15 5,5 Tấm 89 – 90
16 6 Tấm 96 – 97
17 8 Tấm 110 – 111
18 9 Tấm 122 – 123 112 – 113
19 11 Tấm 147 – 148 132 – 133
20 12 Tấm 157 – 158 142 – 143
21 15 Tấm 182 – 183
22 16 Tấm 190 – 191 178 – 179
23 17 Tấm 212 – 213 198 – 199
24 18 Tấm 230
25 25 Tấm 450 – 451

Bảng giá MDF Cốt Xanh (MDF Chống Ẩm) tại Tân Đại An

STT Độ Dày (mm) Chống Ẩm MR Chống Ẩm HMR Vanachai
1 3 51 – 52 64 – 65
2 5,5 92 – 93 105 – 107 134 – 135
3 6 119 – 120
4 8
5 9 137 – 139 167 – 169 219 – 220
6 12 179 – 181 216 – 218 288 – 290
7 15 214 – 216 263 – 265 352 – 354
8 17 222 – 224 287 – 289 393 – 395
9 25 470 – 472 620 – 622

Nên chọn loại nào?

  • Nếu bạn cần một loại gỗ công nghiệp giá rẻ, dùng cho các không gian khô ráo như phòng khách, phòng ngủ, MDF cốt nâu là lựa chọn hợp lý.
  • Nếu công trình của bạn yêu cầu khả năng chống ẩm, nhất là ở khu vực như bếp, phòng tắm, MDF cốt xanh sẽ bền hơn, trong đó MDF HMR là lựa chọn tốt nhất cho môi trường ẩm cao.

Kết luận

Hy vọng với bài viết so sánh gỗ MDF cốt nâu và MDF cốt xanh, bạn đã hiểu rõ hơn về đặc điểm, ưu nhược điểm cũng như bảng giá của từng loại. Nếu bạn đang tìm kiếm vật liệu phù hợp cho dự án nội thất của mình, hãy cân nhắc kỹ nhu cầu sử dụng và ngân sách để chọn loại MDF phù hợp nhất.

Liên hệ ngay Tân Đại An để được tư vấn chi tiết và nhận báo giá tốt nhất!

Từ khóa: mdf cốt nâu và cốt xanh, so sánh mdf nâu và xanh, so sánh mdf thường và mdf chống ẩm, ván mdf nâu và xanh